chập chờn

Học thuật
Thân thiện
chập chờn

Ngọn lửa chập chờn trong lò sưởi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Lúc ẩn lúc hiện, khi mờ khi tỏ, không ổn định: Dùng để miêu tả ánh sáng, hình ảnh hoặc sự vật xuất hiện một cách không liên tục, lúc lúc không, lúc lúc mờ.
    • Nửa thức nửa ngủ, trạng thái mơ màng giữa tỉnh : Dùng để miêu tả trạng thái ý thức không hoàn toàn tỉnh táo, thường trong giấc ngủ không sâu hoặc khi ốm.
dụ sử dụng
  • Nghĩa 1 (lúc ẩn lúc hiện):

    • Bờ ao đom đóm chập chờn. (Ánh sáng của đom đóm lúc ẩn lúc hiện trên bờ ao.)
    • Ngọn lửa chập chờnphía xa. (Ngọn lửa lập lòe, khi mờ khi tỏđằng xa.)
    • Những hình ảnh của quê hương cứ chập chờn trước mắt. (Những hình ảnh về quê hương cứ hiện lên mờ ảo, không rõ ràng trước mắt.)
  • Nghĩa 2 (nửa thức nửa ngủ):

    • Giấc ngủ chập chờn. (Một giấc ngủ chập chờn, không sâu, dễ bị gián đoạn.)
    • Chập chờn cơn tỉnh cơn . (Trạng thái lúc tỉnh lúc , không hoàn toàn ý thức.)
    • Mỗi đêm chỉ chập chờn được vài ba tiếng đồng hồ. (Mỗi đêm chỉ ngủ được một cách chập chờn, không ngon giấc, trong vài ba tiếng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Miêu tả thời tiết không ổn định: Có thể dùng để miêu tả thời tiết thay đổi thất thường, không ổn định.
    • Thời tiết chập chờn. (Thời tiết thay đổi bất thường, lúc nắng lúc mưa.)
  • Trong y học: Dùng để chỉ trạng thái hôn mê nhưng vẫn còn một chút ý thức.
    • Hôn mê chập chờn. (Trạng thái hôn mê nhưng bệnh nhân vẫn những khoảnh khắc tỉnh hoặc phản xạ.)
Biến thể từ gần giống
  • Chập chà chập chờn: Cụm từ láy nhấn mạnh, diễn tả mức độ cao hơn của sự không ổn định, lúc ẩn lúc hiện.
  • Lập lòe: Từ gần nghĩa, thường dùng cho ánh sáng nhấp nháy, lúc sáng lúc tắt ( dụ: đèn lập lòe).
  • Mập mờ: Từ gần nghĩa, chỉ sự không rõ ràng, khó phân biệt (thường về thông tin, ranh giới).
Từ đồng nghĩa
  • Lúc ẩn lúc hiện: Ẩn hiện, thấp thoáng.
  • Khi mờ khi tỏ: Mờ ảo, lờ mờ, mập mờ.
  • Nửa thức nửa ngủ: Mơ màng, lơ mơ, ngủ gà ngủ gật.
Thành ngữ liên quan
  • Chập chờn cơn tỉnh cơn : Thành ngữ kinh điển từ "Truyện Kiều" của Nguyễn Du, miêu tả trạng thái tinh thần hoặc thể xác đau khổ, dao động giữa tỉnh táo mê man. Ngày nay thường dùng để chỉ trạng thái ý thức không ổn định.
    • Sau ca phẫu thuật, bệnh nhân vẫn trong trạng thái chập chờn cơn tỉnh cơn .
chập chờn

Ngọn lửa chập chờn trong lò sưởi.

  1. tt. 1. Lúc ẩn lúc hiện, khi mờ khi tỏ: Bờ ao đom đóm chập chờn Ngọn lửa chập chờnphía xa. 2. Nửa thức nửa ngủ, nửa tỉnh nửa : giấc ngủ chập chờn Chập chờn cơn tỉnh cơn (Truyện Kiều).